Kiến thức về việc sử dụng thuốc điều trị nhiễm nấm

Thứ tư - 22/05/2019 04:22
Theo những kiến thức Y Dược tổng hợp cho biết, do các tổ chức nấm phát triển chậm và thường tồn tại ở các mô khó thấm thuốc nên điều trị các bệnh do nấm gây ra thường lâu dài và khó hơn bệnh nhiễm khuẩn. Dưới đây là một số loại thuốc chống nấm nhóm Polyen được cho là có thể đem hiệu quả rất tốt.
Kiến thức về việc sử dụng thuốc điều trị nhiễm nấm

Nhiễm nấm có thể xảy ra ở bề mặt cơ thể như da, tóc, móng, niêm mạc hoặc sâu trong nội tạng như não, tim, phổi. Vậy có thể sử dụng loại thuốc nào để khắc phục vấn đề này?

Theo những kiến thức Y Dược tổng hợp cho biết, do các tổ chức nấm phát triển chậm và thường tồn tại ở các mô khó thấm thuốc nên điều trị các bệnh do nấm gây ra thường lâu dài và khó hơn bệnh nhiễm khuẩn. Dưới đây là một số loại thuốc chống nấm nhóm Polyen được cho là có thể đem hiệu quả rất tốt.

Điều trị nấm bằng thuốc Amphotericin B

Thuốc Amphotericin B hấp thu kém qua đường tiêu hoá, nên dùng đường uống để trị nhiễm nấm đường tiêu hoá. Dùng đường tiêm tĩnh mạch để trị nhiễm nấm nặng toàn thân và nội tạng. Thuốc ít vào dịch não tuỷ, bài tiết chậm qua thận, thời gian bán thải khoảng 24 giờ.

Thuốc Amphotericin B là thuốc kháng nấm phổ rộng, có tác dụng trên nhiều loại nấm bề mặt và nội tạng, như Candida, Cryptococcus, Neoformans, Aspergillus, Histoplasma, Coccidioid, Blastomyces, Sporothrix. Nồng độ ức chế tối thiểu với các loại nấm từ 0,03 – microgam/mL.

Với cơ chế hoạt động của thuốc amphotericin B gắn vào ergosterol trên màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng tế bào với các ion, nhất là K+, Mg++, nên tế bào nấm bị tiêu diệt. Các vi khuẩn và virus do không có ergosterol nên không nhạy cảm với amphotericin B và các polyen khác. Trên người và động vật, amphotericin gắn được vào cholesterol, gây các tác dụng không mong muốn.

Tác dụng phụ của thuốc Amphotericin B 

  • Phản ứng chung: sốt, rét run, đau cơ, đau khớp, đau đầu khi mới tiêm truyền. Để giảm tác dụng không mong muốn này cần đùng trước kháng histamin H1 hay glucocorticoid.
  • Độc với thận: giảm sức lọc cầu thận, hoại tử thận.
  • Tác dụng không mong muốn khác có thể xảy ra như thiếu máu, độc với gan, tim, giảm K+ và Mg2+ huyết, đau và viêm tắc tĩnh mạch nơi tiêm.

Thuốc Amphotericin B tương tác với thuốc tân dược khác như aminosid, cyclosporin…làm tăng độc tính cho thận.

Tăng tác dụng và độc tính của một số thuốc: digitalis, flucytosin, thuốc giãn cơ tubocurarin và sucxamethonium.

Chế phẩm và liều dùng

Chế phẩm: Amphotericin B (Fugizon).

  • Dạng uống: viên nén 100mg (tương đương 100.000 UI), hỗn dịch, siro 10mg/mL và 100mg/mL.
  • Dạng tiêm: lọ thuốc bột 50mg (50.000 UI).
  • Dạng liposom hoặc phức hợp với lipid: hỗn dịch 100mg/20mL hay lọ bột đông khô 50 và 100mg.
  • Các dạng dùng ngoài khác.

Liều dùng thuốc Amphotericin B 

  • Tiêm truyền: khởi đầu 0,25mg/kg sau tăng dần lên tối đa l,5mg/kg.
  • Uống: 100 – 200mg X 4 lần /24h.
  • Thời gian điều trị tuỳ theo mức độ bệnh, trường hợp nặng có thể kéo dài hàng tháng.

Thuốc Nystatin điều trị nhiễm nấm

Thuốc Nystatin có tác dụng kìm hoặc tiêu diệt nấm tuỳ thuộc vào liều dùng và độ nhạy cảm riêng của từng loại nấm. Nhạy cảm nhất với nystatin là các loại nấm men và nấm Candida albicans.

Thuốc Nystatin hấp thu kém qua đường tiêu hoá, không hấp thu qua da và niêm mạc. Thải trừ chủ yếu qua phân dưới dạng chưa chuyển hoá.

Sử dụng thuốc Nystatin điều trị nhiễm nấm

Thuốc Nystatin được chỉ định trong việc phòng và điều trị nhiễm nấm Candida ở miệng, đường tiêu hoá và âm đạo. Việc sử dụng thuốc Nystatin có thể kèm theo những tác dụng phụ không mong muốn như dị ứng (như mày đay, ban đỏ…), rối loạn tiêu hoá chủ yếu do candidum (sản phẩm phân giải của Candida) gây nên.

Thuốc Nystatin được chế phẩm ở dạng viên đặt âm đạo 100.000, 500.000 IU; viên nén 100.000, 500.000 IU hoặc hỗn dịch 100.000IU/mL. Ngoài ra, còn có các dạng viên đặt phối hợp với metronidazol (Flagystatin), chloroquin.

 Liều dùng thuốc Nystatin áp dụng theo từng đối tượng khác nhau, cụ thể như:

  • Nấm Candida tiêu hoá: 500.000 – 1.000.000 UI X 3 – 4 lần/24h.
  • Nấm Candida miệng: 100.000UI X 4 lần/24h, ngậm hoặc dùng hỗn dịch.
  • Nấm Candida âm đạo: 100.000 – 200.000UI/24h, dạng viên đặt hoặc kem bôi âm đạo.
  • Nấm da: bôi 2 – 4 lần/24h, dạng kem hoặc thuốc mỡ.

Để sử dụng thuốc Nystatin hiệu quả, người bệnh cần lắc đều trước khi sử dụng, sử dụng ống nhỏ giọt y tế được cung cấp để đo lường liều lượng chuẩn nhất.

Cách dùng thuốc Nystatin phổ biến là đặt một nửa liều ở một bên của miệng. Phân tán đều thuốc xung quanh miệng, súc miệng và nuốt hoặc nhổ ra theo chỉ dẫn. Giữ thuốc trong miệng của bạn càng lâu càng tốt. Sau đó lặp lại với một nửa còn lại của liều lượng ở phía bên kia của miệng. Lưu ý, sau khi dùng thuốc khoảng 5-10 phút thì không nên ăn uống.

Có thể các bác sĩ sẽ tư vấn cách sử dụng khác phù hợp với tình trạng của người bệnh. Do đó, hãy luôn bảo đảm việc sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của các bác sĩ để mang lại hiệu quả tối ưu nhất.

FORM ĐĂNG KÝ TRỰC TUYẾN

Tác giả bài viết: trinhduocvien

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây